Trang chủ/Công cụ/Tính điểm Victoria

Tin mớiVictoria · Chương trình đề cử tay nghề 2026–27

Ước tính tổng điểm Victoria của bạn

Chính quyền bang Victoria dùng Thang điểm Victoria (Victorian Points Test, viết tắt VPT) để xếp hạng toàn bộ hồ sơ Đăng ký quan tâm (Registration of Interest, ROI) khi chọn người được bang đề cử (nomination) cho visa Tay nghề được đề cử (subclass 190) và visa Tay nghề làm việc tại vùng chỉ định, diện tạm trú (subclass 491). Công cụ này áp dụng đúng bảng điểm đã công bố cho các thông tin bạn nhập. Kết quả chỉ mang tính ước tính.

Chương trình đề cử tay nghề năm 2026–27 của Victoria sắp mở nhận hồ sơ ROI. Điều kiện cụ thể và các thông tin khác sẽ được công bố khi chương trình mở.

Bảng điểm và danh sách ngành ưu tiên: Chính quyền bang Victoria, trang Live in Melbourne, mục “Victorian Points Test”, cập nhật ngày 14/10/2026.

Cách Thang điểm Victoria vận hành

Bảy yếu tố

Tuổi, trình độ tiếng Anh, số năm kinh nghiệm trong ngành nghề được đề cử, bằng cấp, cấp độ kỹ năng của ngành nghề, kỹ năng của người phối ngẫu (nếu có) và thu nhập hằng năm từ công việc tay nghề tại Victoria (nếu có). Mỗi yếu tố có trọng số khác nhau.

Xếp hạng

Mỗi yếu tố được cộng vào tổng điểm VPT của hồ sơ ROI. Các hồ sơ được xếp hạng từ cao xuống thấp theo tổng điểm này.

Không có điểm đạt cố định

Khác với thang điểm của Chính phủ Úc trên SkillSelect, VPT không có mức điểm đạt cố định. Ở mỗi đợt mời, Victoria gửi thư mời cho các hồ sơ có tổng điểm VPT cao nhất.

01

Thông tin người nộp

Ngành nghề được đề cử (mã ANZSCO)
Loại visa
02

Tuổi

Tuổi tại thời điểm nộp ROI

0/ 300

Tổng điểm VPT được tính dựa trên thông tin trong hồ sơ Thư bày tỏ nguyện vọng (Expression of Interest, EOI) trên SkillSelect và hồ sơ ROI nộp cho Victoria.

03

Trình độ tiếng Anh

Trình độ tiếng Anh có thể chứng minh

0/ 200

Các mức trình độ theo định nghĩa của Bộ Nội vụ Úc. Điểm thi cần đạt cho từng mức có trong công cụ tính điểm di trú của chúng tôi. Xem bảng điểm thi

04

Số năm kinh nghiệm trong ngành nghề được đề cử

Số năm đã làm việc đúng ngành nghề được đề cử

0/ 100

Bảng điểm công bố ghi “More than 8 years” (trên 8 năm) được 100 điểm và “6-7 years” (6 đến 7 năm) được 80 điểm, nhưng không nêu rõ trường hợp đúng 8 năm.

05

Trình độ học vấn

Bằng cấp cao nhất

0/ 100

“Khác” (Other) gồm các bằng cấp không thuộc ba nhóm còn lại.

06

Cấp độ kỹ năng của ngành nghề

Cấp độ kỹ năng của ngành nghề được đề cử

0/ 50

Chỉ ngành nghề có cấp độ kỹ năng 1 mới được cộng điểm. Cấp độ kỹ năng của từng ngành nghề được ghi trong danh sách ngành nghề tay nghề trên trang của Bộ Nội vụ Úc. immi.homeaffairs.gov.au

07

Kỹ năng của người phối ngẫu

Phải đáp ứng đủ cả ba điều kiện

0/ 50

Chỉ được 50 điểm khi đáp ứng đủ cả ba điều kiện. Người độc thân, có người phối ngẫu là công dân hoặc thường trú nhân Úc, hoặc không đáp ứng đủ điều kiện được 0 điểm.

08

Thu nhập hằng năm từ công việc tay nghề hiện tại ở Victoria

Thu nhập hằng năm (đô la Úc) từ công việc tay nghề hiện tại ở Victoria

0/ 150
A$mỗi năm
080k120k170k+200k

Dưới 80.000 đô la Úc: 0 điểm

Điểm được tính từ mức 80.000 đô la Úc. Để nguyên số 0 nếu không áp dụng. Chính quyền bang Victoria có hướng dẫn cách ước tính thu nhập (Annual Earnings Estimation guide) trên trang Live in Melbourne.

VPT

Quy trình gửi thư mời

Người nộp thuộc mọi ngành nghề đủ điều kiện đều có thể nộp ROI, và mọi hồ sơ ROI đều được xếp hạng theo VPT. Mỗi hồ sơ được xét theo cả hai diện dưới đây.

1

Cạnh tranh nhất (Most competitive)

Ở mỗi đợt mời, Victoria gửi thư mời cho các hồ sơ ROI có tổng điểm VPT cao nhất trong số tất cả ngành nghề đủ điều kiện đang có trong danh sách chờ tại thời điểm đó.

2

Ngành ưu tiên (Priority industry)

Một số ngành nghề trong các ngành kinh tế của Victoria được ưu tiên nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực thiết yếu. Ở mỗi đợt mời, Victoria gửi thư mời cho các hồ sơ ROI có tổng điểm VPT cao nhất trong từng ngành ưu tiên tại thời điểm đó.

2026–27

Ngành ưu tiên và ngành nghề ưu tiên năm 2026–27

Hồ sơ ROI trong từng ngành ưu tiên hoặc nhóm ngành được xếp hạng theo VPT. Các hồ sơ có tổng điểm cao nhất trong từng ngành hoặc nhóm ngành sẽ được mời nộp đơn xin đề cử.

Y tế59 ngành nghề
Mã ANZSCONgành nghề
251211Medical Diagnostic Radiographer
251212Medical Radiation Therapist
251213Nuclear Medicine Technologist
251214Sonographer
251411Optometrist
251511Hospital Pharmacist
251912Orthotist or Prosthetist
252411Occupational Therapist
252511Physiotherapist
252611Podiatrist
252711Audiologist
252712Speech Pathologist
253311Specialist Physician (General Medicine)
253314Medical Oncologist
253317Intensive Care Specialist
253318Neurologist
253321Paediatrician
253399Specialist Physicians nec
253312Cardiologist
253313Clinical Haematologist
253315Endocrinologist
253316Gastroenterologist
253322Renal Medicine Specialist
253323Rheumatologist
253324Thoracic Medicine Specialist
253411Psychiatrist
253512Cardiothoracic Surgeon
253511Surgeon
253513Neurosurgeon
253514Orthopaedic Surgeon
253515Otorhinolaryngologist
253516Paediatric Surgeon
253517Plastic and Reconstructive Surgeon
253518Urologist
253521Vascular Surgeon
253912Emergency Medicine Specialist
253913Obstetrician and Gynaecologist
253917Diagnostic and Interventional Radiologist
253914Ophthalmologist
253915Pathologist
254111Midwife
254211Nurse Educator
254212Nurse Researcher
254311Nurse Manager
254411Nurse Practitioner
254412Registered Nurse (Aged Care)
254413Registered Nurse (Child and Family Health)
254414Registered Nurse (Community Health)
254415Registered Nurse (Critical Care and Emergency)
254416Registered Nurse (Developmental Disability)
254417Registered Nurse (Disability and Rehabilitation)
254418Registered Nurse (Medical)
254421Registered Nurse (Medical Practice)
254422Registered Nurse (Mental Health)
254423Registered Nurse (Perioperative)
254424Registered Nurse (Surgical)
254425Registered Nurse (Paediatrics)
254499Registered Nurses nec
411213Dental Technician
Trợ giúp xã hội6 ngành nghề
Mã ANZSCONgành nghề
272311Clinical Psychologist
272313Organisational Psychologist
272312Educational Psychologist
272399Psychologists nec
272511Social Worker
272613Welfare Worker
Giáo dụcNhóm giáo viên · Nhóm giáo dục mầm non5 ngành nghề

Nhóm giáo viên

Mã ANZSCONgành nghề
241311Middle School Teacher
241411Secondary School Teacher
241511Special Needs Teacher
241599Special Education Teachers nec

Nhóm giáo dục mầm non

Mã ANZSCONgành nghề
241111Early Childhood (Pre-primary School) Teacher

Hồ sơ ROI có từ 1 năm kinh nghiệm làm việc liên quan trở lên và trình độ tiếng Anh Proficient hoặc Superior sẽ được ưu tiên mời.

Xây dựngNhóm chuyên gia ngành xây dựng · Nhóm thợ ngành xây dựng31 ngành nghề

Nhóm chuyên gia ngành xây dựng

Mã ANZSCONgành nghề
233212Geotechnical Engineer
234412Geophysicist
234413Hydrogeologist
133111Construction Project Manager
232212Surveyor
232214Other Spatial Scientist

Nhóm thợ ngành xây dựng

Mã ANZSCONgành nghề
333111Glazier
331111Bricklayer
331112Stonemason
334111Plumber (General)
334112Airconditioning and Mechanical Services Plumber
334113Drainer
334114Gasfitter
334115Roof Plumber
331211Carpenter and Joiner
331212Carpenter
331213Joiner
312113Building Inspector
341111Electrician (General)
341112Electrician (Special Class)
342111Airconditioning and Refrigeration Mechanic
322211Sheet Metal Worker
323214Metal Machinist
312312Electrical Engineering Technician
333212Solid Plasterer
333411Wall and Floor Tiler
333311Roof Tiler
323412Toolmaker
322311Metal Fabricator
321211Motor Mechanic (General)
321111Automotive Electrician

Bảng điểm và danh sách ngành ưu tiên: Chính quyền bang Victoria, trang Live in Melbourne, mục “Victorian Points Test”, cập nhật ngày 14/10/2026.

Giới hạn của kết quả ước tính

VPT và SkillSelect là hai thang điểm riêng

Thang điểm của Chính phủ Úc trên SkillSelect dùng để xác định bạn có đủ điều kiện xin visa tay nghề hay không và yêu cầu tối thiểu 65 điểm. VPT dùng để đánh giá hồ sơ ROI xin bang Victoria đề cử. Người nộp phải đáp ứng cả điều kiện visa của Chính phủ Úc lẫn điều kiện đề cử của Chính quyền bang Victoria.

Mức độ cạnh tranh mang tính tương đối

Khả năng cạnh tranh của mỗi người phụ thuộc vào tổng điểm VPT so với những người nộp khác và số suất đề cử có hạn. Chính quyền bang Victoria không cung cấp thông tin về khả năng được mời hay vị trí điểm của từng người so với người khác. Việc được mời hay được đề cử đều không được bảo đảm.

Hoàn cảnh cá nhân

Chính quyền bang Victoria không ưu tiên gửi thư mời dựa trên hoàn cảnh cá nhân, chẳng hạn như tuổi tác hoặc visa hiện tại, giấy tờ sắp hết hạn.

Chỉ là kết quả ước tính

Công cụ này áp dụng bảng điểm đã công bố. Tổng điểm VPT chính thức do Chính quyền bang Victoria tính dựa trên hồ sơ EOI trên SkillSelect và hồ sơ ROI, và mỗi mục kê khai đều cần có giấy tờ chứng minh.

Câu hỏi thường gặp

Thang điểm Victoria (VPT) là gì?

VPT là thang điểm Chính quyền bang Victoria dùng để xếp hạng hồ sơ Đăng ký quan tâm (ROI) khi chọn người được bang đề cử visa Tay nghề được đề cử (subclass 190) và visa Tay nghề làm việc tại vùng chỉ định (subclass 491).

Điểm VPT tối đa là bao nhiêu?

Theo bảng điểm đã công bố, tối đa là 950 điểm: tuổi 300, tiếng Anh 200, kinh nghiệm 100, bằng cấp 100, cấp độ kỹ năng của ngành nghề 50, kỹ năng của người phối ngẫu 50 và thu nhập tại Victoria 150.

VPT có điểm đạt tối thiểu không?

Không. Hồ sơ ROI được xếp hạng từ cao xuống thấp, và ở mỗi đợt mời, các hồ sơ có điểm cao nhất được mời, xét trên tất cả ngành nghề đủ điều kiện và trong từng ngành ưu tiên.

VPT khác thang điểm SkillSelect thế nào?

Thang điểm SkillSelect xác định bạn có đủ điều kiện xin visa tay nghề hay không và yêu cầu tối thiểu 65 điểm. VPT chỉ dùng để xếp hạng hồ sơ ROI xin bang Victoria đề cử.

Nguồn: Chính quyền bang Victoria, trang Live in Melbourne, mục “Victorian Points Test”. Trang cập nhật ngày 14/10/2026; bảng điểm được đối chiếu ngày 16/10/2026.

Kiểm tra hồ sơ ROI trước khi nộp

Huy có thể xem giấy tờ của bạn chứng minh được những mục nào, so sánh điểm SkillSelect với tổng điểm VPT, và trao đổi về việc visa 190 hay 491 phù hợp hơn với hoàn cảnh của bạn.

Đặt lịch tư vấn

Bước tiếp theo

Bạn đang cân nhắc visa nào hoặc chưa biết bắt đầu từ đâu?

Trong buổi tư vấn 30 phút, bạn có thể kể về hoàn cảnh và những điều muốn làm rõ. Huy sẽ cùng bạn xem các lựa chọn ban đầu, giấy tờ cần kiểm tra và việc nên ưu tiên. Với hồ sơ có nhiều chi tiết, có thể cần thêm thời gian đọc tài liệu trước khi đưa ra đánh giá đầy đủ.

This page is also available in English.View in English →